Giấy chứng nhận VietGAP | Chung nhan VietGap

Chứng nhận VietGap

1. Hiệu lực của Giấy chứng nhận VietGAP

a) Giấy chứng nhận VietGAP có hiệu lực tối đa 02 (hai) năm kể từ ngày cấp;

b) Giấy chứng nhận VietGAP được gia hạn tối đa 03 (ba) tháng đối với trường hợp cơ sở sản xuất được cấp Giấy chứng nhận nhưng không tiếp tục đăng ký cấp lại sau khi hết hạn.

2. Trường hợp cơ sở sản xuất có nhiều địa điểm sản xuất đăng ký đánh giá cùng thời điểm: Giấy chứng nhận VietGAP phải ghi rõ địa chỉ, tên sản phẩm, diện tích nuôi/diện tích sản xuất, dự kiến sản lượng  theo từng địa điểm.

 3. Trường hợp tại cùng địa điểm sản xuất có nhiều thành viên: Giấy chứng nhận VietGAP phải có Danh sách thành viên (họ tên, địa chỉ, tên sản phẩm, diện tích nuôi/diện tích sản xuất, dự kiến sản lượng) kèm theo Giấy chứng nhận VietGAP.

4. Mã số chứng nhận VietGAP

a) Mã số chứng nhận VietGAP theo hướng dẫn tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Việc cấp mã số chứng nhận VietGAP tự động qua Website thực hiện từ 01/01/2013 theo hướng dẫn của Tổng cục Thủy sản, Cục Trồng trọt, Cục Chăn nuôi.

 

* VietCert Chuyên chứng nhận VietGap trồng trọt, VietGap chăn nuôi, VietGap thủy sản

 

Tag:Chứng nhận HACCP|Chung nhan HACCP|HACCP|Phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn|Chứng nhận ISO 22000|Chung nhan ISO 22000|Chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm|Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm|ISO 22000|Chứng nhận ISO 14001|Chứng nhận ISO 14000|Chung nhan ISO 14001|Chứng nhận hệ thống quản lý môi trường|Hệ thống quản lý môi trường|ISO 14001|Chứng nhận hợp chuẩn|Chứng nhận ISO 9001|Chung nhan ISO 9001|Chứng nhận ISO 9000|Chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng|Hệ thống quản lý chất lượng|ISO 9001|Chứng nhận VietGAP|Chứng nhận VietGAP chăn nuôi|Chứng nhận VietGAP trồng trọt|Chứng nhận hợp quy|Chứng nhận thuốc bảo vệ thực vật|Chứng nhận thực phẩm|Chứng nhận hợp quy thực phẩm|Chứng nhận hợp quy phân bón|Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi

 

Thuật ngữ