Bảo hiểm xã hội - Cần hiểu rõ

Vác về từ nhà bác Lý Toét

 

1)      Trước ngày 01/01/2009

Tài khoản

Mục

Người sử dụng lao động

Người lao động

Tổng

3382

KPCĐ

 

 

 

3383

BHXH

15%

5%

20%

3384

BHYT

1%

2%

3%

3389

BHTN

 

 

 

Tổng

16%

7%

23%

 

2)      Từ 01/01/2009 đến 31/12/2009

Tài khoản

Mục

Người sử dụng lao động

Người lao động

Tổng

3382

KPCĐ

 

 

 

3383

BHXH

15%

5%

20%

3384

BHYT

1%

2%

3%

3389

BHTN

1%

1%

2%

Tổng

17%

8%

25%

 

3)      Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011

Tài khoản

Mục

Người sử dụng lao động

Người lao động

Tổng

3382

KPCĐ

 

 

 

3383

BHXH

16%

6 %

22 %

3384

BHYT

3%

1,5 %

4,5 %

3389

BHTN

1%

1 %

2 %

Tổng

20%

8,5 %

28,5%

 

4)      Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013

Tài khoản

Mục

Người sử dụng lao động

Người lao động

Tổng

3382

KPCĐ

 

 

 

3383

BHXH

17 %

7 %

24 %

3384

BHYT

3 %

1,5 %

4,5 %

3389

BHTN

1 %

1 %

2 %

Tổng

21 %

9,5 %

30,5%

 

5)      Áp dụng từ 01/01/2014 ->

Tài khoản

Mục

Người sử dụng lao động

Người lao động

Tổng

3382

KPCĐ

 

 

 

3383

BHXH

18 %

8 %

26 %

3384

BHYT

3 %

1,5 %

4,5 %

3389

BHTN

1 %

1 %

2 %

Tổng

21 %

10,5 %

32,5%

 

 Tổng hợp:

 

Năm

Người sử dụng lao động (%)

Người lao động (%)

Tổng cộng (%)

BHXH

BHYT

BHTN

BHXH

BHYT

BHTN

01/2007

15

2


5

1


23

01/2009

15

2

1

5

1

1

25

Từ 01/2010

đến 12/2011

16

3

1

6

1,5

1

28,5

Từ 01/2012

đến 12/2013

17

3

1

7

1,5

1

30,5

01/2014

trở đi

18

3

1

8

1,5

1

32,5

 

Trong phạm vi bài viết này, chỉ đề cập đến hoạt động kinh tế của quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH). Bảo hiển Y tế và Bảo hiểm thất nghiệp sẽ được đề cập vào một dịp khác. Lưu ý, các quỹ bảo hiểm trên là bắt buộc. Doanh nghiệp và người lao động chậm đóng sẽ bị phạt hành chính, nếu không đóng sẽ bị truy tố hình sự. Nên, các khoản thu bảo hiểm bắt buộc này là khoản thu thường xuyên, tính toán trước được.

Tính toán từ bảng trên, mỗi năm quỹ BHXH thu được số tiền:

Cao nhất là
(18% + 8%) * 12 tháng = 3.12 tháng lương

Thấp nhất là
(15% + 5%) *  12 tháng = 2.4 tháng lương

Tính bình quân, mỗi năm quỹ BHXH thu được từ một người đi làm một số tiền tương đương với 2.7 tháng lương của người đó. Số tiền đóng vào quỹ sau 5 năm, 10 năm, 15 năm và 20 năm lần lượt là

Theo chế độ lãnh BHXH 1 lần (văn tự ghi là "trợ cấp" BHXH, điều này không đúng. Vì đây là tiền của doanh nghiệp và người lao động đóng, chẳng ai có quyền "trợ cấp" cho ai ở đây cả) mỗi năm làm việc được lãnh 1.5 tháng lương. Số tiền được lãnh (dân gian gọi là 1 cục) theo số năm làm việc so với 2 phương án cất trong tủ và đầu tư tài chính cụ thể như sau:

Thời gian làm việc

Nếu cất trong tủ mỗi năm 2.7 tháng lương

Nếu mua Trái phiếu lãi suất 5%

BHXH chi trả 1 lần theo quy định 1.5 tháng lương cho mỗi năm công tác

5 năm

13.5 tháng lương

14.92 tháng lương

7.5 tháng lương

10 năm

27.0 tháng lương

33.96 tháng lương

15.0 tháng lương

15 năm

40.5 tháng lương

58.26 tháng lương

22.5 tháng lương

20 năm

54.0 tháng lương

89.28 tháng lương

30.0 tháng lương

 

Đây chính là điều mà người nộp đóng bảo hiểm cần hiểu rõ.

Chú thích:

Xin nhắc lại, những lãnh đạo và cán bộ làm việc cho quỹ BHXH hưởng lương từ ngân sách chứ không từ quỹ BHXH, mà nguồn ngân sách được tạo bởi thuế Thu nhập cá nhân và các loại thuế khác thu từ người lao động.

Nếu dùng số tiền đóng BHXH mua trái phiếu chính phủ với mức lãi suất 5%
sau 5 năm sẽ thu được số tiền 14.92 tháng lương, tính theo phương pháp Giá trị tương lai của dòng tiền FV, cụ thể như sau

Period

Cash Flow

Future Value

1

2.70

3.28

2

2.70

3.13

3

2.70

2.98

4

2.70

2.84

5

2.70

2.70


Total:

14.92


sau 10 năm số tiền thu được là 33.96 tháng lương,

Period

Cash Flow

Future Value

1

2.70

4.19

2

2.70

3.99

3

2.70

3.80

4

2.70

3.62

5

2.70

3.45

6

2.70

3.28

7

2.70

3.13

8

2.70

2.98

9

2.70

2.84

10

2.70

2.70


Total:

33.96


Sau 15 năm là 58.26 tháng lương

Period

Cash Flow

Future Value

1

2.70

5.35

2

2.70

5.09

3

2.70

4.85

4

2.70

4.62

5

2.70

4.40

6

2.70

4.19

7

2.70

3.99

8

2.70

3.80

9

2.70

3.62

10

2.70

3.45

11

2.70

3.28

12

2.70

3.13

13

2.70

2.98

14

2.70

2.84

15

2.70

2.70


Total:

58.26


và sau 20 năm là 89.28 tháng lương

Period

Cash Flow

Future Value

1

2.70

6.82

2

2.70

6.50

3

2.70

6.19

4

2.70

5.89

5

2.70

5.61

6

2.70

5.35

7

2.70

5.09

8

2.70

4.85

9

2.70

4.62

10

2.70

4.40

11

2.70

4.19

12

2.70

3.99

13

2.70

3.80

14

2.70

3.62

15

2.70

3.45

16

2.70

3.28

17

2.70

3.13

18

2.70

2.98

19

2.70

2.84

20

2.70

2.70


Total:

89.28

 

Còn cái chi nữa không ?!

 

 

 

Tags: Chứng nhận ISO 9001 | Chứng nhận ISO 14001 | Chứng nhận ISO 22000 | Chứng nhận HACCP | Chứng nhận hợp quy thuốc bảo vệ thực vật | Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi | Chứng nhận hợp quy phân bón | Chứng nhận hợp quy thực phẩm | Chứng nhận VietGAP lĩnh vực trồng trọt | Chứng nhận hợp quy thức ăn chăn nuôi | Hợp quy tương thích điện từ | Chứng nhận hợp quy đồ chơi trẻ em | Hợp quy thép làm cốt bê tông | Chứng nhận hợp quy thiết bị Điện - Điện tử

 

 



Khách hàng nói về chúng tôi
Ảnh VietCert

TRUNG TÂM HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Hỗ trợ khách hàng 24/7 bất kỳ lúc nào bạn cần hãy gọi cho chúng tôi

Hà Nội

0905. 209 089 Ms.Trà

04.62600441 Ms.Vân

Hải Phòng

0905 240 089 Ms.Trâm

031 650 6969 Ms.Hoa

Đà Nẵng

0914 020 795 Ms.Dung

0511 36563399 Mr.Chung

Sài Gòn

0905 527 089 Mr.Linh

0968 434 199 Ms.Tâm

Cần Thơ

0905 158 290 Mr.Anh

0903 561 159 Ms.Nhung

Đăk Lăk

0905 935 699 Mr.Trinh

0968 434 199 Ms.Tâm

Lào Cai

0905 727 089 Mr.Chung

0905 924 299 Mr.Hùng

Lạng Sơn

0903 525 899 Mr.Đạt

0905 357 459 Ms.Vân